Page 168 - Đặc trưng và đổi mới kinh tế - xã hội - văn hóa của Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh mới
P. 168

luân canh lúa - tôm có thể tận dụng nước mưa giải quyết vấn đề xâm nhập mặn
          để trồng lúa trong khi vẫn đảm bảo sinh kế bền vững cho nông dân từ nuôi
          tôm; kỹ thuật ngập khô xen kẽ, đảm bảo năng suất lúa, gia tăng hiệu quả sử
          dụng nước và giảm đầu tư vật tư và chi phí, tăng lợi nhuận cho nông dân;
               - Thực hành nông nghiệp thích nghi: Giống lúa và cây trồng thích nghi
          với điều kiện hạn-mặn cần được chọn tạo trong nước, áp dụng trong thực tế,
          giảm lệ thuộc vào giống cây nhập khẩu không phù hợp với điều kiện của
          vùng. Ngoài ra, nông dân áp dụng kỹ thuật canh tác tiết kiệm nước như hệ
          thống tưới nhỏ giọt, kết hợp trồng cây che phủ đất, tận dụng phụ phẩm che
          đậy giảm bớt thoát nước bề mặt để giảm thiểu xói mòn và tăng khả năng giữ
          nước của đất.
               b.  Hệ thống nông nghiệp thân thiện với môi trường

               Các mô hình nông nghiệp thân thiện với môi trường được xem là chiến
          lược cốt lõi cho phát triển bền vững từ quan điểm sinh thái nhân văn, bao gồm:

               - Phát triển nông nghiệp hữu cơ: Chuyển đổi dần từ canh tác dựa vào
          hóa chất sang canh tác hữu cơ sẽ góp phần giảm tác động đến môi trường.
          Nông nghiệp hữu cơ không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn tăng cường
          chất lượng đất và đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái nông nghiệp, đồng
          thời tăng tính an toàn và giá trị thực phẩm;

               - Thực hành nông nghiệp thông minh với khí hậu: Phát triển các mô
          hình sử dụng công nghệ cao như sử dụng cảm biến để theo dõi độ ẩm đất,
          công nghệ IoT trong quản lý nước và phân bón để hỗ trợ ra quyết định sẽ giúp
          giảm lượng tài nguyên tiêu thụ và giảm thiểu chất thải độc hại ra môi trường.

               - Khôi phục và bảo tồn rừng: Rừng bao gồm rừng ngập mặn ven biển,
          rừng đất ngập nước (tràm, keo) và rừng núi. Khôi phục và bảo tồn rừng gồm
          nhiều hoạt động như bảo vệ diện tích, độ che phủ hiện có hoặc trồng mới.
          Trong nhiều chính sách và giải pháp khôi phục và bảo tồn rừng, giải pháp dựa
          vào cộng đồng từ chính sách giao khoán đất rừng kết hợp nâng cao sinh kế
          hộ giữ rừng là cách làm rất thông minh và hiệu quả (Tín, 2015);
               - Quản lý các khu bảo tồn và vùng đệm sinh thái: Khu bảo tồn và vùng
          đệm sinh thái là một thành phần của tài nguyên thiên nhiên có giá trị dịch vụ
          sinh thái đóng góp trực tiếp vào cuộc sống của người bản địa và cộng đồng.
          Giá trị này bao gồm môi trường sống, cung cấp lâm sản, bảo vệ cộng đồng
          trước những tác động thiên tai, biến đổi khí hậu và thay đổi môi trường;




          142
   163   164   165   166   167   168   169   170   171   172   173