Page 150 - Đặc trưng và đổi mới kinh tế - xã hội - văn hóa của Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh mới
P. 150

Bảng 5.1. Các cụm công nghiệp tại vùng ĐBSCL

                                      Số liệu về cụm công nghiệp (CCN)
                                                                              (2)
            Địa phương         Cụm CN theo QH             Cụm CN đã thành lập
                                                (1)
                            Số lượng    Diện tích (ha)   Số lượng    Diện tích (ha)
           Bến Tre             10            237            5             137
           Cần Thơ             6             287            2             189
           Trà Vinh            15            601            5             244
           Tiền Giang          29           1.800           3             52
           Bạc Liêu            10            668            6             424
           Sóc Trăng           10            639            5             426
           Long An             47           6.850           47          6.570,1
           Kiên Giang          9             649            9            858,1
           An Giang            18            590            5             134
           Đồng Tháp           30           3325            17            793
           Vĩnh Long           13           1383            4             523
           Hậu Giang           6            918,6           6            918,6
           Cà Mau              8            3.350           2            1.500
           Tổng cộng          211         21.297,6         116         12.768,8

               Ghi chú:
               (1) Cụm CN theo QH bao gồm các khu, cụm, điểm CN theo quy hoạch của địa phương
          giai đoạn đến năm 2010, 2015 hoặc 2020.
               (2) Cụm CN đã thành lập bao gồm các khu, cụm, điểm CN của các địa phương đã có
          chủ trương thành lập/ đã và đang kêu gọi đầu tư/ đang xây dựng cơ sở hạ tầng/ hoặc đã có
          các DN đang hoạt động trong cụm.
               (Nguồn: Trang thông tin Cục Bộ Công Thương địa phương, 2020)
               Một lợi thế khác của ĐBSCL là hệ thống cảng phân bố dọc theo sông
          Hậu và sông Tiền. Các cảng này được kết nối với mạng lưới giao thông đường
          bộ bao gồm năm tuyến hành lang, tạo sự liên thông giữa vùng đồng bằng và
          khu vực Đông Nam Bộ cũng như các vùng khác trong cả nước. ĐBSCL còn
          sở hữu mạng lưới đường thủy phát triển mạnh, vượt trội về chiều dài và chất
          lượng so với các khu vực khác, đủ điều kiện khai thác vận tải. Đặc biệt, hai
          tuyến đường thủy quan trọng từ thành phố Hồ Chí Minh đến Kiên Giang, Cà
          Mau và kênh Quan Chánh Bố, cho phép tàu tải trọng lớn ra vào sông Hậu.
          Đồng thời, các sân bay trong khu vực cũng đang được nâng cấp để thúc đẩy
          sự phát triển. Những yếu tố này cho thấy ĐBSCL có tiềm năng lớn trong việc
          phát triển dịch vụ logistics (chương 3).


          124
   145   146   147   148   149   150   151   152   153   154   155